Thứ năm, 13/12/2018 08:38 GMT+7

Danh mục các nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở giai đoạn 2010 - 2019

 

STT

Tên nhiệm vụ KHCN

Chủ nhiệm

Thời gian thực hiện

Tổng

kinh phí

(triệu đồng)

Ghi chú

1

Nghiên cứu khả năng sử dụng phương pháp chưng cất nhiệt pha rắn kết hợp với kích hoạt nơtron để xác định Hg và Se trong các mẫu lương thực, thực phẩm.

ThS. Nguyễn Giằng

2010

60

 

2

Nghiên cứu chế tạo vàng nano bằng kỹ thuật chiếu xạ gamma kết hợp với việc sử dụng chất ổn định poly(N-vinylpyrrolidone) (PVP) và Alginat.

CN. Nguyễn Tấn Mân

2010

60

 

3

Nghiên cứu áp dụng qui trình xác định P-32 và I-131 trong nước tiểu bằng phương pháp nhấp nháy lỏng phục vụ cho định liều chiếu trong cho nhân viên bức xạ và bệnh nhân xạ trị.

ThS. Phạm Hùng Thái

2010

60

 

4

Khảo nghiệm việc ứng dụng chitosan cắt mạch bức xạ có trọng lượng phân tử thích hợp bổ sung vào thức ăn gia cầm để tăng hiệu quả chăn nuôi gà.

ThS. Trần Thị Thủy

2010

60

 

5

Quy hoạch không gian kênh nơtron số 3 phục vụ một số nghiên cứu cơ bản và ứng dụng, đảm bảo an toàn bức xạ và thuận tiện trong bố trí thí nghiệm.

ThS. Nguyễn Xuân Hải

2010

60

 

6

Điều chế kit MIBI đánh dấu Tc-99m dùng trong chẩn đoán hình ảnh y học hạt nhân.

ThS. Chu Văn Khoa

2011

70

 

7

Hoàn thiện quy trình nuôi cấy in vitro để sản xuất cây giống hoa Cát tường(Eustoma grandiflorum (Raf.) Shinn) thương phẩm.

KS. Lê Thị Thùy Linh

2011

55

 

8

Nghiên cứu khả năng ứng dụng các sản phẩm biến tính bức xạ để nâng cao chất lượng dầu diesel sinh học sản xuất từ mỡ cá Basa.

ThS. Nguyễn Duy Hạng

2011

50

 

9

Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chiết pha rắn trong ly trích thuốc bảo vệ thực vật từ các mẫu rau quả xuất khẩu.

ThS. Nguyễn Tiến Đạt

2011

60

 

10

Nghiên cứu hoàn thiện việc ứng dụng 2 loại liều kế TLD   (CaSO4:Dy và LiF-100) để đo suất liều gamma môi trường.

KS. Hoàng Văn Nguyện

2011

95

 

11

Khảo sát sai hình nhiễm sắc thể ở bệnh nhân Basedow xạ trị 131I và nhân viên sản xuất đồng vị.

CN. Phạm Ngọc Duy

2011

50

 

12

Nghiên cứu tạo vật liệu siêu hấp thụ nước bằng kỹ thuật biến tính bức xạ gamma trên nền bentonite và monomer tan nước.

ThS. Lê Hải

2011

60

 

13

Quy hoạch không gian kênh nơtron số 3 phục vụ một số nghiên cứu cơ bản và ứng dụng, đảm bảo an toàn bức xạ và thuận tiện trong bố trí thí nghiệm.

Giai đoạn 2: Hoàn thiện việc cải tạo toàn bộ KS3 của Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.

TS. Nguyễn Xuân Hải

2011

100

 

14

Xây dựng phương pháp hiệu chuẩn nhanh các tham số cho hệ phổ kế cộng biên độ các xung trùng phùng sử dụng trong nghiên cứu số liệu và cấu trúc hạt nhân.

CN. Hồ Hữu Thắng

2011

50

 

15

Ứng dụng mô hình ra hoa in vitro để đánh giá khả năng gây tạo đột biến phóng xạ và chọn lọc màu sắc cây hoa mắt mèo.

CN. Lê Văn Thức

2012

60

 

16

Nghiên cứu xây dựng qui trình và mối quan hệ tỉ lệ về hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật của cặp Acephate thành Methamidofos trên một số loại rau ăn củ, quả (cây cà rốt, cà tím) ở Lâm Đồng.

ThS. Lê Tất Mua

2012

70

 

17

Nghiên cứu xây dựng hệ đo gamma tán xạ Compton và bài thực hành liên quan phục vụ đào tạo nhân lực hạt nhân.

CN. Mai Xuân Phong

2012

80

 

18

Nghiên cứu xây dựng phương pháp xác định hoạt độ và phân bố hoạt độ của đồng vị phát gamma trong thùng thải mô hình bằng kỹ thuật Tomography Gamma Scanner.

CN. Phạm Hoài Phương

2012

100

 

19

Nghiên cứu qui trình đánh dấu 90Y-EDTMP dùng để giảm đau di căn ung thư xương.

CN. Phạm Ngọc Điện

2012

75

 

20

Đánh giá khả năng hấp thụ ion kim loại của vật liệu Chitosan-g-axit acrilic được chế tạo bằng kỹ thuật chiếu xạ.

CN. Trần Thu Hồng

2012

65

 

21

Nghiên cứu chế tạo composite siêu hấp thụ nước bằng phương pháp ghép bức xạ acrylat natri lên bã thải xơ dừa để phục vụ nông nghiệp.

CN. Nguyễn Trọng Hoành Phong

2012

50

 

22

Nghiên cứu khả năng sử dụng các đồng vị phóng xạ Radium tự nhiên để xác định thời gian lưu của nước biển ven bờ.

ThS. Nguyễn Đào

2012

80

 

23

Ứng dụng mô hình ra hoa in vitro để đánh giá khả năng gây tạo đột biến phóng xạ và chọn lọc màu sắc cây hoa mắt mèo.

CN. Lê Văn Thức

2013

60

 

24

Nghiên cứu, xây dựng bộ vi xử lý Microblaze và mạch giao diện Ethernet dùng ngôn ngữ VHDL.

CN. Tưởng Thị Thu Hường

2013

65

 

25

Nghiên cứu, xác định hoạt độ phóng xạ 3H trong mẫu nước và rơi lắng bằng phương pháp nhấp nháy lỏng trên hệ thiết bị Tri-card 3180TR/SL.

ThS. Nguyễn Thị Linh

2013

80

 

26

Nghiên cứu, khảo sát khả năng phân tích kích hoạt neutron dụng cụ để đo xác định các đồng vị sống ngắn dùng hệ chuyển mẫu khí nén kênh 13-2 và cột nhiệt.

CN. Hồ Văn Doanh

2013

65

 

27

Nghiên cứu  kỹ thuật ngưng tụ nhiễm sắc thể (PCC) với Calyculin-A và kỹ thuật vi nhân (MN) để phát triển định liều sinh học ở Việt Nam.

CN. Phạm Ngọc Duy

2013

75

 

28

Phát triển chương trình DHP và áp dụng tính toán số liệu nhiệt phân rã hạt nhân từ các sản phẩm phân hạch của U-235, U-238, U-233, Th-232 và Pu-239.

ThS. Phạm Ngọc Sơn

2013

50

 

29

Thử nghiệm sử dụng nano bạc chế tạo bằng bức xạ gamma để ngăn ngừa bệnh sưng rễ trên cây bắp cải do Plasmodiophora brassicae ở quy mô đồng ruộng.

ThS. Phạm Thị Lệ Hà

2013

75

 

30

Xây dựng, chuẩn hóa công tác quản lý KHCN và hành chính của Viện Nghiên cứu hạt nhân theo TCVN ISO 9001:2008.

ThS. Nguyễn Trọng Ngọ

2013

70

 

31

Ứng dụng hệ phổ kế  triệt Compton trong phân tích kích hoạt nơtron-gamma tức thời tại kênh  ngang số 2 lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt.

ThS. Trần Tuấn Anh

2013

60

 

32

Nghiên cứu khả năng đột biến và chọn lọc các dòng biến dị có triển vọng giống Lan Nhện hoang dại bằng phương pháp chiếu xạ gamma kết hợp kỹ thuật nuôi cấy in vitro.

Pha 1: Chọn tạo tập đoàn đa dạng các biến dị sau khi gây đột biến giống Lan Nhện hoang dại phục vụ công tác chọn lọc giống hoa thương phẩm.

KS. Lê Thị Thùy Linh

2014

70

 

33

Nghiên cứu phân tích định lượng các nguyên tố đất hiếm trong mẫu đất bằng phương pháp ICP-MS.

ThS. Trương Đức Toàn

2014

70

 

34

Xây dựng một số tiêu chuẩn phân tích sai hình nhiễm sắc thể cấp cơ sở phục vụ công tác định liều sinh học.

ThS. Bùi Thị Kim Luyến

2014

60

 

35

Nghiên cứu khả năng đột biến và chọn lọc các dòng biến dị có triển vọng giống Lan Nhện hoang dại bằng phương pháp chiếu xạ gamma kết hợp kỹ thuật nuôi cấy in vitro.

Pha 2: Đánh giá các dòng biến dị có triển vọng dựa trên biểu hiện hình thái phục vụ chọn tạo giống cây lan Nhện (Brassia verrucosa Lindl.) định hướng thương phẩm.

KS. Lê Thị Thùy Linh

2015

70

 

36

Nghiên cứu thiết lập qui trình xác định Cr(III) và Cr(VI) trong mẫu nước môi trường bằng phương pháp kích hoạt nơtrôn có xử lý hóa.

CN. Đỗ Tâm Nhân

2015

60

 

37

Thiết kế chế tạo máy đếm 3 kênh đo dựa trên nguyên lý trùng phùng chậm dùng cho phân tích đồng vị 223Ra và 224Ra.

CN. Tưởng Thị Thu Hường

2015

70

 

38

Thiết lập qui trình phân tích một số hóa chất bảo vệ thực vật họ carbamate và họ neonicotinoid trong các đối tượng rau củ quả bằng kỹ thuật HPLC-MS.

ThS. Nguyễn Tiến Đạt

 

80

 

39

Nghiên cứu điều chế Chế Phẩm 166Ho-Chitosan định hướng trong điều trị ung thư gan.

CN. Đặng Hồ Hồng Quang

2016

80

 

40

Nghiên cứu thiết lập quy trình xác định các đồng vị Pu-239, Pu-240 va2 U-235, U-238 trong mẫu nước biển bằng ICP-MS.

ThS. Trương Đức Toàn

2017

70

 

41

Khảo sát điều kiện tối ưu để đánh dấu đồng vị phóng xạ 99mTc với TRODAT-1; phục vụ chẩn đoán bệnh Parkinson giai đoạn sớm và phân biệt hội chứng Parkinson.

ThS. Nguyễn Thanh Bình

2017

70

 

42

Nghiên cứu phổ phân rã gamma nối tầng từ phản ứng (n,γ) của 172Yb và 153Sm.

CN. Nguyễn Ngọc Anh

2017

80

 

43 Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật pha loãng đồng vị kết hợp chuẩn nội và chuẩn ngoại để xác định chính xác hàm lượng các nguyên tố đất hiếm bằng ICP-MS. TS. Cao Đông Vũ 2018 80  
44 Nghiên cứu chuẩn hóa một số hình học mẫu đo môi trường bằng mô phỏng Monte Carlo đối với phương pháp phổ gamma phông thấp. ThS. Phan Quang Trung 2018 65  
45 Xây dựng bộ số liệu RAPD để quản lý và tuyển chọn giống đầu dòng làm cơ sở chọn giống đột biến hoa Salem tại Lâm Đồng. ThS. Lê Văn Thức 2018 100  
46 Nghiên cứu xây dựng kỹ thuật phân tích sai hình nhiễm sắc thể do tổn thương phân tử ADN ở pha G2 nhằm đánh giá độ nhạy cảm phóng xạ ở nhóm bệnh nhân ung thư vú trước xạ trị. ThS. Phạm Ngọc Duy 2019 80  
47 Nghiên cứu khả năng ứng dụng kết hợp đồng vị phóng xạ rơi lắng và đồng vị bền để đánh giá xói mòn và ô nhiễm nguồn nước do các hợp chất nitơ trên lưu vực khoảng 1km2. CN. Nguyễn Thị Hương Lan 2019 90  
Lượt xem: 562

Đa phương tiện

Xem thêm

Liên kết website

Khách online: 11

Lượt truy cập: 191624